Dịch vụ

Chúng tôi là ai?

Chúng tôi không chỉ là một đối tác, một cộng sự mà còn là một người đồng hành pháp lý tuyệt vời cho khách hàng. Chúng tôi chuyên giải đáp các vấn đề pháp lý, cung cấp tất cả các loại giấy tờ và hoàn thiện mọi thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh

Chúng tôi cung cấp dịch vụ

Thành lập Doanh Nghiệp

Hơn 8 năm thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng, Sunday Corp đã đồng hành cùng hơn 1000 chủ doanh nghiệp kiến tạo những bước đi vững chắc nhất ngay từ những ngày đầu khởi sự kinh doanh với trọn bộ hồ sơ thành lập công ty tiêu chuẩn và chuyên nghiệp.

Tư vấn đầu tư nước ngoài

Là nhà đầu tư nước ngoài đang muốn mở rộng tại thị trường Đà Nẵng, doanh nghiệp cần am hiểu các thủ tục pháp lý để thực hiện hoạt động kinh doanh tốt hơn. Với các chuyên gia tư vấn đầu tư nước ngoài dày dặn kinh nghiệm, Sunday Corp tự tin sẽ là người đồng hành tin cậy của doanh nghiệp trên con đường kinh doanh tại thị trường Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung.

Dịch vụ xin giấy phép con

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ cần thêm nhiều loại giấy phép khác nhau, chẳng hạn như giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép phòng cháy chữa cháy,... Và Sunday Corp sẵn sàng giúp doanh nghiệp sở hữu các loại giấy phép con cần thiết để thuận tiện trong quá trình kinh doanh

Tư vấn và trợ giúp khách hàng là các doanh nghiệp trong và ngoài nước, giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của họ tại Việt Nam

Dịch vụ thành lập công ty

Khi chuẩn bị thành lập công ty bạn không rõ những giấy tờ cần thiết, các thủ tục pháp lý theo từng loại hình công ty, DanangBusiness xin được cung cấp đến quý khách dịch vụ thành lập công ty trọn gói để quý khách tham khảo và lựa chọn. Dịch vụ thành lập công ty uy tín, chất lượng, nhanh và giá rẻ tại Đà Nẵng.

Dịch vụ kế toán trọn gói

Dịch vụ Kế toán Đà Nẵng được hình thành trong thời buổi kinh tế khó khăn hiện nay nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí cũng như cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao nhất về kế toán dành cho các doanh nghiệp từ những doanh nghiệp lớn đến doanh nghiệp nhỏ.

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh cho các Doanh nghiệp, hỗ trợ Doanh nghiệp hoạt động nhanh chóng và hiệu quả sau khi thay đổi giấy phép kinh doanh. Hỗ trợ, tư vấn dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu

Đăng ký bảo hộ thương hiệu để đảm bảo sự bảo vệ hợp pháp với công việc kinh doanh. Sở hữu trí tuệ giúp hỗ trợ phát triển một nền tảng khách hàng cho một doanh nghiệp nhỏ và đối thủ của bạn không thể dùng nhãn hiệu của bạn để tạo nên sự nhầm lẫn thương hiệu hoặc lợi nhuận từ nhãn hiệu của bạn.

Chữ ký số doanh nghiệp

Về căn bản, khái niệm chữ ký số cũng giống như chữ viết tay. Bạn dùng nó để xác nhận lời hứa hay cam kết của mình và sau đó không thể rút lại được. Chữ ký số không đòi hỏi phải sử dụng giấy mực, nó gắn đặc điểm nhận dạng của người ký vào một bản cam kết nào đó.

Dịch vụ xin giấy phép con

Bạn đang đang muốn xin một loại giấy phép nhưng bạn không có thời gian đi lại hoặc bạn đang e ngại vì không am hiểu rỏ các thủ tục xin giấy phép.

Để lại thông tin tư vấn

HỎI ĐÁP CÙNG Bcorner

Các hình thức đầu tư tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư năm 2014. Theo đó, có 4 hình thức đầu tư như sau:

a. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

b. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

c. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP;

d. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp và 130/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2016/TT-BTC.

Về quy định đặt tên của doanh nghiệp, Điều 18 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định:

1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng của doanh nghiệp.

2. Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

Theo quy định tại Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Vốn điều lệ khi thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Điều 48  Luật Doanh nghiệp số như sau:

1. Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty. Góp vốn được hiểu đơn giản là việc đưa tài sản vào Công ty để trở thành chủ sở hữu của Công ty. Việc góp vốn điều lệ là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác. Đồng thời, đây là vốn đầu tư cho hoạt động của Doanh nghiệp và là cơ sở để phân chia lợi nhuận, cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn;

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại mục 2 nêu trên mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 197, 198 và 199 Luật Doanh nghiệp quy định công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại.

Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết hợp các phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.